- Cung Mặt Trời
- Cung mà Mặt Trời đi qua vào ngày bạn sinh, chính là cung hoàng đạo quen thuộc. Nó nói về cái tôi cốt lõi và điều khiến bạn thấy mình sống đúng.
- Mặt Trăng
- Cung mà Mặt Trăng ở lúc bạn sinh. Nó nói về thế giới cảm xúc: điều làm bạn thấy an toàn, cách bạn phản ứng khi buồn hay mệt.
- Cung Mọc
- Cung đang mọc ở chân trời phía đông đúng lúc bạn sinh. Nó giống lớp áo khoác ngoài, là ấn tượng đầu tiên người khác có về bạn. Cần giờ và nơi sinh để tính.
- Big 3
- Bộ ba Mặt Trời, Mặt Trăng và Cung Mọc. Ghép ba vị trí này lại cho bức tranh về bạn rõ hơn nhiều so với chỉ xem cung Mặt Trời.
- Bản đồ sao
- Hình vẽ vị trí Mặt Trời, Mặt Trăng và các hành tinh trên vòng hoàng đạo vào đúng ngày, giờ, nơi bạn sinh. Còn gọi là lá số, mỗi người một bản riêng.
- Sao Kim
- Hành tinh của tình cảm, cái đẹp và những gì bạn trân trọng. Cung Sao Kim cho biết bạn yêu thế nào và bị thu hút bởi điều gì.
- Sao Hỏa
- Hành tinh của hành động, ý chí và nhiệt huyết. Cung Sao Hỏa cho biết bạn theo đuổi điều mình muốn ra sao và phản ứng thế nào khi nổi nóng.
- Sao Thủy
- Hành tinh của suy nghĩ, học tập và giao tiếp. Cung Sao Thủy cho biết cách bạn tiếp nhận thông tin, nói chuyện và nhắn tin.
- Nguyên tố
- Bốn nhóm Lửa, Đất, Khí, Nước, mỗi nhóm ba cung. Nguyên tố cho biết chất liệu năng lượng: hành động, thực tế, ý tưởng hay cảm xúc.
- Tính chất (Khởi xướng, Kiên định, Linh hoạt)
- Ba cách vận hành, mỗi kiểu bốn cung. Khởi xướng giỏi bắt đầu, Kiên định giỏi duy trì, Linh hoạt giỏi thích nghi.
- Ngày giao cung (cusp)
- Những ngày Mặt Trời chuyển từ cung này sang cung kế. Ngày chuyển xê dịch chút ít mỗi năm, nên ai sinh sát ranh giới cần biết năm và giờ sinh để xác định đúng cung.
- Nghịch hành
- Khi nhìn từ Trái Đất, một hành tinh trông như đi lùi trên bầu trời trong một thời gian. Đây là hiệu ứng góc nhìn, hành tinh không thật sự quay đầu.
- Thủy nghịch hành
- Giai đoạn Sao Thủy trông như đi lùi, khoảng ba lần mỗi năm, mỗi lần chừng ba tuần. Chiêm tinh coi đây là lúc nên chậm lại và soát kỹ khi giao tiếp.
- Chủ tinh
- Hành tinh gắn với một cung, ví dụ Sao Kim là chủ tinh của Kim Ngưu và Thiên Bình. Vài cung có cả chủ tinh cổ điển lẫn chủ tinh hiện đại.
- Hợp cung
- Cách đặt hai bản đồ sao cạnh nhau để xem hai người bổ trợ và va chạm ở đâu. Cặp nào cũng có chỗ dễ và chỗ cần cố nhiều hơn.
- Decan
- Mỗi cung rộng 30 độ được chia làm ba phần, mỗi phần 10 độ. Người cùng cung nhưng khác decan có thể mang sắc thái hơi khác nhau.
- Góc chiếu
- Khoảng cách góc giữa hai hành tinh trong bản đồ sao, như 0, 60, 90, 120 hay 180 độ. Mỗi góc cho biết hai năng lượng phối hợp êm hay tạo lực căng.
- Nhà (trong lá số)
- Bản đồ sao chia thành 12 nhà, mỗi nhà ứng với một mảng đời sống như bản thân, tiền bạc, các mối quan hệ, công việc. Cần giờ và nơi sinh để chia nhà.
- Hoàng đạo nhiệt đới (tropical) và hoàng đạo sao (sidereal)
- Chiêm tinh phương Tây dùng hoàng đạo nhiệt đới, tính theo mùa từ điểm xuân phân. Hoàng đạo sao bám vị trí các chòm sao, hiện lệch khoảng 24 độ, nên cùng ngày sinh có thể ra cung khác.
- Pha trăng
- Hình dạng Mặt Trăng đổi theo chu kỳ khoảng 29,5 ngày, từ trăng non tới trăng tròn rồi khuyết dần. Mỗi pha gắn với một nhịp: gieo, lớn, đầy, buông.
- Trăng tròn
- Lúc Mặt Trăng và Mặt Trời ở hai phía đối nhau nên trăng sáng trọn vẹn. Trong chiêm tinh, đây là điểm đầy, hợp để nhìn lại và hoàn tất một việc.
- Trăng non
- Lúc Mặt Trăng nằm cùng phía với Mặt Trời nên gần như không thấy. Trong chiêm tinh, đây là điểm khởi đầu, hợp để đặt mục tiêu mới.
- Cung đối
- Hai cung nằm đối diện nhau trên vòng hoàng đạo, như Bạch Dương và Thiên Bình. Giống hai đầu cân: khác nhau nhưng bù trừ và học được từ nhau.
- Tam hợp
- Ba cung cách nhau 120 độ, cũng là ba cung cùng nguyên tố, như Bạch Dương, Sư Tử, Nhân Mã. Các cung này thường hiểu nhau khá dễ.
- Giờ sinh (vì sao cần)
- Cung Mọc đổi sau khoảng hai giờ, Mặt Trăng đổi cung sau chừng hai ngày rưỡi. Thiếu giờ sinh vẫn đọc được lá số, nhưng hụt Cung Mọc và 12 nhà.